Quốc văn Giáo khoa thư lớp đồng ấu

Bia-quoc-van-giao-khoa-thu-lop-dong-au.png
Bia-quoc-van-giao-khoa-thu-lop-dong-au-1.png

Học vần

Do đặc thù của việc học vần, chỉ gồm các chữ cái, nên Kipkis đăng các bài ở phần này đều ở dạng hình ảnh scan nguyên bản từ sách.
  1. Học nguyên âm i, u, ư
  2. Học nguyên âm o, ô, ơ
  3. Học nguyên âm a, ă, â
  4. Học nguyên âm e, ê, y
  5. Học phụ âm b, l, t
  6. Học phụ âm v, h, x
  7. Học phụ âm d, n, m
  8. Học phụ âm đ, r, s
  9. Học phụ âm c, k, g, p
  10. Học phụ âm ch, nh, th
  11. Học phụ âm ph, kh, tr
  12. Học phụ âm gi, qu, gh, ngh
  13. Bài học ôn đánh vần
  14. Năm dấu và sáu giọng
  15. Ôn phụ âm b, l, t
  16. Ôn phụ âm v, h, x
  17. Ôn phụ âm d, n, m
  18. Ôn phụ âm đ, r, s
  19. Ôn phụ âm c, k, g
  20. Ôn phụ âm ch, nh, th
  21. Ôn phụ âm ph, kh, tr
  22. Ôn phụ âm gi, ng, qu, gh, ngh
  23. Ôn các nguyên âm
  24. Ôn nguyên âm i
  25. Ôn nguyên âm u
  26. Ôn nguyên âm u (tiếp theo)
  27. Ôn nguyên âm ư
  28. Ôn nguyên âm o
  29. Ôn nguyên âm o (tiếp theo)
  30. Ôn nguyên âm ô, ơ
  31. Ôn nguyên âm a, ă, â
  32. Ôn nguyên âm e, ê, y
  33. Bài học ôn tập viết
  34. Chữ viết lối mới, lối cũ

Tập đọc

  1. Tôi đi học
  2. Tập đọc
  3. Tập viết 
  4. Yêu mến cha mẹ
  5. Giúp đỡ cha mẹ
  6. Thân thể người ta
  7. Khuyến học
  8. Đồ dùng của học trò
  9. Tràng học làng tôi
  10. Ăn uống có lễ phép
  11. Đứa trẻ có lễ phép
  12. Những giống vật nuôi trong nhà
  13. Gọi dạ bảo vâng
  14. Người học trò tốt
  15. Người học trò xấu
  16. Đi phải thưa, về phải trình
  17. Thờ cúng tổ tiên
  18. Học trò đối với thầy
  19. Anh em bạn học
  20. Sớm tối thăm nom cha mẹ
  21. Mùa cấy
  22. Mùa gặt
  23. Anh em như thể tay chân
  24. Chú bác cô dì
  25. Thức khuya, dậy trưa
  26. Học quốc ngữ
  27. Cảnh mùa xuân
  28. Mùa mưa
  29. Mấy điều cần cho sức khỏe
  30. Làm ruộng phải mùa
  31. Công việc ngoài đồng
  32. Con gà sống (trống)
  33. Phải sạch sẽ
  34. Cây tre
  35. Chim hoàng anh
  36. Học hành phải siêng năng
  37. Cháu phải kính mến ông bà
  38. Cây to bóng mát
  39. Thờ mẹ kính cha
  40. Đừng để móng tay
  41. Chớ nhổ bậy bạ
  42. Việc cày cấy
  43. Quyển gia phả (gia phổ)
  44. Cái đồng hồ của anh tôi
  45. Ngày giờ
  46. Cầu mưa
  47. Con cóc
  48. Chim chèo bẻo
  49. Thương yêu kẻ tôi tớ
  50. Không nên tắm rửa nước bẩn (nhóp)
  51. Đói cho sạch rách cho thơm
  52. Con trâu với người đi cày
  53. Tham thực cực thân
  54. Cả nhà ai cũng có công việc
  55. Cánh đồng nhà quê

Ghi chú

Trong sách này, những tiếng đứng giữa ngoặc đơn, hay (), là tiếng Trung kỳ của tiếng Bắc kỳ đứng trước; những tiếng có số ở dưới bài là tiếng Nam kỳ của tiếng Bắc kỳ có số viết lên trên (superscript) tương ứng.

Ví dụ 1: này (nầy); (nầy): tiếng “nầy”, đứng giữa ngoặc đơn (), là tiếng Trung kỳ của “này”, tiếng Bắc kỳ.

Ví dụ 2: xin xem câu “Năm nay tôi lên(1) bảy” trong bài “1. TÔI ĐI HỌC” dưới đây và tiếng có số “(1) nên”, bên dưới bài (nhưng không nằm trong phần giãi nghĩa). Ở đây với “(1) nên” có nghĩa là “nên” là tiếng Nam kỳ của “lên” (1) , tiếng Bắc kỳ với số viết lên trên ở đây là (1). Nói cách khác, “lên” là tiếng Bắc kỳ và “nên” là tiếng Nam kỳ có cùng một ý nghĩa. Xin xem chú cước ở cuối bài TIÊU DÂN trong QVGKT - Lớp Đồng Âu.

Ngoài ra với các từ ghép, QVGKT ấn bản năm 1935 hay dùng dấu nối, hay hyphen (-), giữa các từ này. Ví dụ: cao-ráo, lêu-lổng trong QVGKT ấn bản năm 1935. Ngày nay ít ai dùng dấu nối (-) giữa các từ ghép, trừ các từ phiên âm từ các tiếng nước ngoài, như bu-gi, ki-lo-gam (do các từ bougie, kilogramme của Pháp).Trong bản đánh máy này, các từ ghép sẽ không dùng các dấu nối (-), khác với các từ ghép trong nguyên bản QVGKT- Lớp Đồng Âu ấn bản năm 1935.

(Ghi chú của TV).

Có thể bạn muốn xem

"Like" us to know more!