Nhà nước

I. NHÀ NƯỚC

1. Nguồn gốc và bản chất của nhà nước

a. Những quan điểm khác nhau về nguồn gốc, bản chất của nhà nước

  • Nhà nước là sản phẩm của “Ý niệm” (Hegel).
  • Chủ nghĩa Tô-mát mới: nhà nước có nguồn gốc thiêng liêng từ chúa. Nhà nước nhằm bảo vệ mọi thành niên trong xã hội. Nhà nước không có tính giai cấp.
  • Jean Jack Rousseau (1718- 1778): nhà nước là sản phẩm của khế ước xã hội, là sự thỏa thuận của mọi người trên cơ sở ý chí (khế ước) để nhằm chống lại sự thống trị chuyên chế tạo ra một trật tự xã hội mới, ở đó quyền tự nhiên của con người được tôn trọng. Ông đã đề cập đến chế độ sở hữu kinh tế nhưng không đề cập đến giai cấp.

b. Quan điểm của triết học Mác Lênin

  • Nguồn gốc nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của quá trình phát triển lịch sử, sản phẩm của những xung đột giai cấp. Nhà nước không phải là sản phẩm của tự nhiên. Nhà nước là hiện tượng lịch sử. Nhà nước ra đời, tồn tại trong xã hội có giai cấp và sẽ mất đi khi xã hội không còn giai cấp. Lênin viết: “Nhà nước là sản phẩm và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hoà được”.
  • Bản chất Nhà nước:Nhà nước có bản chất giai cấp: Nhà nước là công cụ áp bức và bóc lột của giai cấp thống trị:“Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy trấn áp của một giai cấp này đối với một giai cấp khác” (Ph. Angghen). Nhà nước là bộ máy do giai cấp thống trị về kinh tế thiết lập ra để đàn áp, cưỡng bức các giai cấp khác nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị. Nhà nước xuất hiện và tồn tại để “khống chế những đối kháng giai cấp”, làm cho xung đột giai cấp diễn ra trong vòng “trật tự”. Trật tự này nhằm hợp pháp hoá và củng cố sự áp bức chứ không phải là sự thoả thuận ý chí của mọi người, không phải là sản phẩm của sự tự do.

2. Các đặc trưng cơ bản của nhà nước

a. Quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định

  • Quyền lực nhà nước có hiệu lực với tất cả các thành viên trong biên giới một quốc gia (không kể họ thuộc quan hệ huyết thống nào).
  • Đặc trưng này làm xuất hiện mối quan hệ giữa mỗi người trong cộng đồng với Nhà nước, mối quan hệ này thể hiện dưới dạng các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do luật pháp quy định.

b. Nhà nước là bộ máy quyền lực chính trị đặc biệt

Nhà nước là bộ máy quyền lực đặc biệt vì nó có tính giai cấp sâu sắc, có bộ máy bạo lực bao gồm quân đội, cảnh sát, nhà tù, các cơ quan hành chính cai trị… và thực hiện quyền lực của mình chủ yếu dựa trên bạo lực, có chức năng công cộng và tồn tại bên trên xã hội (không hoà nhập vào xã hội). Nhà nước có một hệ thống pháp luật để điều hành toàn bộ hoạt động trong xã hội. Nhà nước cũng nắm lấy hệ thống thông tin để hướng xã hội vào việc thực hiện mục tiêu mà giai cấp thống trị vạch ra.

c. Nhà nước có một hệ thống thuế khoá

Nhà nước đặt ra thuế và thu thuế nhằm xác định ngân sách quốc gia trước hết để nuôi bộ máy nhà nước.

3. Chức năng cơ bản của nhà nước

Khi xem xét nhà nước từ góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị về chính trị và chức năng xã hội. Khi xem xét phạm vi tác động của quyền lực nhà nước ở tầm vĩ mô, nhà nước có chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.

a. Chức năng thống trị về chính trị và chức năng xã hội

  • Chức năng thống trị về chính trị của giai cấp nói lên rằng bất kỳ Nhà nước nào cũng là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị, nó sẵn sàng sử dụng mọi công cụ, mọi biện pháp để trấn áp các giai cấp khác nhằm bảo vệ sự thống trị của giai cấp thống trị.
  • Chức năng xã hội của Nhà nước: Bất kỳ nhà nước nào cũng phải thực hiện việc quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, phải lo tới một số công việc chung của toàn xã hội, phải thoả mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư thuộc quyền quản lý của nhà nước.

Hai chức năng đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chức năng thống trị về chính trị quy định chức năng xã hội.

  • Trong các xã hội có giai cấp đối kháng, để giữ nhà nước trong tay giai cấp mình, giai cấp thống trị nào cũng buộc phải nhân danh xã hội để quản lý những công việc chung. Việc quản lý có hiệu quả những vấn đề chung của xã hội sẽ tạo ra điều kiện để duy trì xã hội trong vòng trật tự theo quan điểm và lợi ích của giai cấp cầm quyền. Nói cách khác, việc thực hiện chức năng xã hội theo quan điểm và giới hạn của giai cấp cầm quyền là phương thức, điều kiện để nhà nước đó thực hiện được vai trò giai cấp thống trị của mình. Điều đó được Ph.Ăngghen giải thích rõ ràng: nhà nước là đại biểu chính thức của toàn xã hội chỉ trong chừng mực nó là nhà nước của giai cấp đại diện cho toàn xã hội trong thời đại tương ứng.

Như vậy, chức năng thống trị giai cấp giữ một vị trí chi phối phương thức và mức độ thực hiện chức năng xã hội của nhà nước. Ph. Angghen viết: “Ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị, và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội đó của nó”. Khi xã hội không còn giai cấp thì những nội dung thuộc chức năng xã hội sẽ do xã hội tự đảm nhiệm; khi đó, chế độ tự quản của nhân dân được xác lập.

b. Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại

  • Sự thống trị và sự thực hiện chức năng xã hội của nhà nước thể hiện trong lĩnh vực đối nội cũng như đối ngoại.
  • Nhà nước thực hiện chức năng đối nội nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội theo lợi ích của giai cấp cầm quyền - dù lợi ích đó được luật hoá hay chưa. Nói về bản chất giai cấp của nhà nước, C.Mác đã chỉ ra pháp luật chẳng qua chỉ là ý chí của giai cấp thống trị được đưa lên thành luật và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của nhà nước. Ngoài ra, để củng cố địa vị thống trị của giai cấp thống trị, nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác (cơ quan thông tin tuyên truyền, văn hoá, giáo dục…) để xác lập củng cố tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị, làm cho chúng trở thành tư tưởng chính thống trong xã hội.
  • Nhà nước thực hiện chức năng đối ngoại nhằm bảo vệ lãnh thổ quốc gia, trong một số trường hợp nhằm “mở mang” lãnh thổ và quan hệ với các nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như của quốc gia khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị.
  • Chức năng đối nội cũng như đối ngoại của nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị. Nếu quyền lợi của mình bị trực tiếp đe dọa bởi phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân thì giai cấp bóc lột sẵn sàng thoả hiệp, thậm chí đầu hàng bọn xâm lược bên ngoài để đối phó với cuộc nổi dậy của nhân dân trong nước.
  • Chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước là hai mặt của một thể thống nhất. Chức năng đối nội là chủ yếu, bởi vì nhà nước ra đời và tồn tại do cơ cấu giai cấp bên trong của mỗi quốc gia quyết định. Sự thống trị của mỗi giai cấp được thực hiện trước hết trên địa bàn quốc gia dân tộc. Lợi ích của giai cấp thống trị trước hết và chủ yếu là duy trì địa vị cai trị nhân dân trong nước. Tính chất của chức năng đối nội quyết định tính chất của chức năng đối ngoại, ngược lại tính chất và những nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội của nhà nước.
  • Mối quan hệ nêu trên càng trở nên mật thiết trong xã hội hiện đại. Ngày nay, khi quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế - xã hội ngày càng tăng lên, việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà nước ngày có vị trí quan trọng. Sức mạnh của một quốc gia, những điều kiện và tiền đề để giải quyết những vấn đề nội tại của đất nước một phần đáng kể được hình thành trong quan hệ với các quốc gia khác.

4. Hình thức nhà nước

a. Khái niệm hình thức nhà nước

Hình thức nhà nước chỉ cách tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước.

b. Những yếu tố quy định hình thức nhà nước

  • Tình hình kinh tế - chính trị trong và ngoài nước.
  • Tương quan lực lượng giữa các giai cấp.
  • Đặc điểm truyền thống chính trị của đất nước.

c. Các cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước

  • Hình thức chính thể:
    • Là cách tổ chức các cơ quan tối cao của nhà nước và mối liên hệ giữa các cơ quan ấy.
    • Trong lịch sử, hình thức chính thể rất đa dạng nhưng có thể khái quát thành 2 loại chính: Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa. Chính thể quân chủ trong lịch sử có nhiều hình thức: Quân chủ chuyên chế, quân chủ lập hiến. Chính thể cộng hoà trong lịch sử rất đa dạng: Cộng hoà dân chủ (ở các nước xã hội chủ nghĩa), cộng hoà đại nghị (ở các nước tư bản chủ nghĩa).
  • Hình thức cấu trúc:
    • Là cách tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo địa phương.
    • Trên thế giới có 2 loại hình thức cấu trúc nhà nước: Nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
  • Chế độ chính trị:
    • Là phương pháp cai trị của giai cấp cầm quyền.
    • Trong lịch sử, có chể độ dân chủ và chế độ phản dân chủ. Chế độ dân chủ tư sản là bước tiến của lịch sử nhà nước nhưng còn nhiều hạn chế. Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ dân chủ cao nhất.

5. Kiểu nhà nước

a. Khái niệm kiểu nhà nước

Kiểu nhà nước chỉ bộ máy thống trị đó thuộc giai cấp nào, tồn tại và phát triển trên cơ sở hình thái kinh tế - xã hội nào.

b. Các kiểu nhà nước trong lịch sử

  • Kiểu nhà nước chiếm hữu nô lệ: Đây là nhà nước của giai cấp chủ nô, tồn tại với hình thức chính thể phổ biến là quân chủ.
  • Kiểu nhà nước phong kiến: Đây là nhà nước của giai cấp địa chủ phong kiến, tồn tại với hình thức chính thể quân chủ nhưng rất đa dạng. Đó là quân chủ tập quyền (hoàng đế có uy quyền tuyệt đối, ý chí của vua là pháp luật, quyền lực của nhà nước dựa vào sức mạnh quân sự là chủ yếu. Ở phương Đông hình thức quân chủ tập quyền là hình thức nhà nước phổ biến) và quân chủ phân quyền (quyền lực nhà nước được chia thành quyền lực độc lập, địa phương phân tán. Ở phương Tây, hình thức quân chủ phân quyền là hình thức nhà nước phổ biến).
  • Kiểu nhà nước tư bản chủ nghĩa: Đây là nhà nước của giai cấp tư sản, tồn tại với các hình thức cộng hòa nghị viện, cộng hòa tổng thống, quân chủ lập hiến.
  • Nhà nước vô sản (Nhà nước XHCN)
    • Đây là nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, tồn tại với hình thức chính thể cộng hòa dân chủ.
    • Tính tất yếu của sự tồn tại của nhà nước xã hội chủ nghĩa:
    • Nhà nước xã hội chủ nghĩa tồn tại trong thời kỳ quá độ lên xã hội không có giai cấp là tất yếu khách quan để bảo vệ và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Bản chất.

+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân, vì dân.

+ Nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng là một bộ máy thống trị của giai cấp. Nhưng khác về chất với các nhà nước của giai cấp thống trị khác trong lịch sử vì lợi ích của giai cấp vô sản và lợi ích của nhân dân lao động cơ bản nhất trí với nhau. Nhân dân lao động sáng lập nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ có thể chứng minh sự tồn tại hợp lý của mình bằng cách lấy sự nghiệp phục vụ lợi ích của nhân dân lao động là mục đích tối cao và duy nhất.

    • Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa:

+ Đối nội: Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu của nhà nước XHCN là kiến tạo xã hội mới, quản lý sản xuất, xây dựng nền văn hoá mới, phát triển giáo dục, bảo đảm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Chức năng bạo lực, trấn áp chỉ là thứ yếu.

+ Đối ngoại: tăng cường phòng thủ, bảo vệ đất nước, quan hệ hữu nghị hợp tác với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và cùng có lợi.

    • Bản chất Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Theo Hiến Pháp 1992, Nước CHXHCN Việt Nam)

+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với nông dân và tầng lớp trí thức (Điều 2).

+ Nhà nước bảo đảm không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện (Điều 3).

+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị: Đảng lãnh đạo, nhà nước tổ chức quản lý, nhân dân làm chủ (Điều 3).

    • Trong thực tiễn:

+ Đổi mới hệ thống chính trị có những nội dung cơ bản: xây dựng và hòan thiện hệ thống luật pháp; phân định rõ chức năng giữa Đảng và nhà nước. Đổi mới hệ thống chính trị phải khắc phục tình trạng hành chính hoá các tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị với mục tiêu dân chủ hoá mọi mặt đời sống xã hội.

+ Đổi mới hệ thống chính trị nước ta vững chắc khi dựa trên sự đổi mới kinh tế.

+ Đổi mới phương thức hoạt động của nhà nước nghĩa là nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, thực hiện tốt chức năng nhà nước pháp quyền của dân.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Giáo trình Triết học Mác Lênin
  • Đại học An Giang