Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật

II. HAI NGUYÊN LÝ CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a. Nội dung nguyên lý

  • Khái niệm mối liên hệ phổ biến:Mối liên hệ phổ biến nói lên sự tác động qua lại, sự ràng buộc và chuyển hóa lẫn nhau của các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
  • Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
    • Tính khách quan và phổ biến vì nó là mối liên hệ vốn có tồn tại ngay trong bản thân một sự vật, hiện tượng, một quá trình; giữa các sự vật, hiện tượng và các quá trình; cả trong tự nhiên, xã hôi và tư duy. Nó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
    • Tính đa dạng và nhiều vẻ vì nó diễn ra trong không gian và thời gian.
  • Ý nghĩa phương pháp luận: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể.
    • Quan điểm toàn diện:

+ Một là, khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác.

+ Hai là, phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố của sự vật, hiện tượng; phải phân loại các mối liên hệ để xác định mặt nào là chính, mặt nào là phụ; tránh phiến diện, siêu hình. Đồng thời cũng tránh tràn lan, dàn đều,do vậy quan điểm toàn diện bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể. Nếu không có quan điểm lịch sử - cụ thể thì cách nhìn toàn diện sẽ dẫn đến sự cào bằng, tràn lan.

    • Quan điểm lịch sử - cụ thể:

+ Một là, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải chú ý đến điều kiện lịch sử - cụ thể của sự vật, hiện tượng. Phải phản ánh sự vật, hiện tượng trong những thời điểm lịch sử cụ thể khác nhau: trong quá khứ, hiện tại và tương lai, trong quan hệ cụ thể của nó với sự vật hiện tượng khác. Bởi vì sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong không gian và thời gian nhất định. Nếu sự nghiên cứu của chúng ta tách sự vật, hiện tượng ra khỏi không gian và thời gian tồn tại của nó thì mọi kết luận sẽ sai lầm.

+ Hai là, vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể vào xem xét và giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra đòi hỏi chúng ta phải chú ý đúng mức đến sự ra đời, tồn tại và phát triến của vấn đề đó trong hoàn cảnh lịch sử - cụ thể như thế nào. Phải biết cụ thể hóa, cá biệt hóa cái chung vào từng cái riêng, tránh giáo điều, rập khuôn, máy móc.

2. Nguyên lý về sự phát triển

a. Nội dung nguyên lý

  • Khái niệm sự phát triển: Sự phát triển là quá trình cái cũ mất đi cái mới ra đời, là sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
  • Tính chất của sự phát triển: Sự phát triển có tính khách quan và phổ biến. Nghĩa là mọi sự vật và hiện tượng từ tự nhiên đến xã hội và tư duy đều tồn tại trong quá trình không ngừng chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác. Tuỳ theo sự vật, hiện tượng khác nhau mà sự vận động của vật chất biểu hiện dưới những hình thức khác nhau. Nhưng xét trong toàn bộ sự vận động của thế giới vật chất thì xu hướng tất yếu là vận động tiến lên từ thấp đến cao và ngày càng hoàn thiện.
  • Nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự phát triển.
    • Nguồn gốc của sự phát triển từ sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
    • Cách thức của sự phát triển diễn ra theo cách thay đổi dần về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.
    • Khuynh hướng của sự phát triển là tiến lên vô tận bởi vì cái cũ được thay thế bằng cái mới tiến bộ hơn trên cơ sở kế thừa và nâng cao những yếu tố tích cực của cái trước đó. Sự phát triển diễn ra theo con đường xoáy ốc.
  • Phê phán quan điểm duy tâm, siêu hình về sự phát triển: Quan điểm duy tâm, siêu hình phủ định mối liên hệ tác động qua lại của các yếu tố nội tại, do vậy sự phát triển có nguồn gốc từ bên ngoài sự vật. Nếu có thừa nhận sự phát triển thì họ cho rằng đó chỉ là sự tăng giảm về số lượng, sự tuần hoàn, lặp lại cái cũ, không có sự biến đổi về chất.

b. Ý nghĩa phương pháp luận

Trong nhận thức và hành động phải có quan điểm phát triển. Quan điểm phát triển yêu cầu:

  • Xem xét, phân tích sự vật, hiện tượng trong sự vận động, biến đổi qua từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Vì vậy quan điểm phát triển bao hàm quan điểm lịch sử - cụ thể.
  • Phát hiện và dự báo xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng.
  • Khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ, định kiến.
  • Phải lạc quan cách mạng, tin tưởng vào cái mới.

Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về moói liên hệ phổ biến gắn liền với nguyên lý về sự phát triển. Hai nguyên lý này thống nhất hữu cơ với nhau vì liên hệ là nguồn gốc của vận động, không có sự vận động sẽ không có sự phát triển. Do vậy trong nhận thức và hành động, chúng ta phải quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm phát triển.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Giáo trình Triết học Mác Lênin
  • Đại học An Giang
"Like" us to know more!