Chế độ ăn tăng và giảm protein

Chế độ ăn tăng và giảm protein

I. Giảm protein

Bình thường chế độ ăn có 1g protein cho lkg thể trọng. Chế độ ăn giảm protein nghĩa là dưới 1g cho lkg thể trọng.

1. Phân loại

- Giảm ít: 0,8-0,9g/kg tức là 40-50g/50kg. Thức ăn gồm: Trứng+ sữa+ ngũ cốc, rau quả. Không dùng thịt, cá.

Giảm trung bình: 0,6-0,8g/kg tức là 30-40g/50kg. Thức ăn gồm: Ngũ cốc, khoai, rau quả (còn gọi là chế độ án chay), nếu có thịt, cá, trứng thì rất ít.

- Giảm nhiều: 0,4- 0,5g/kg tức là 20-25g/50kg. Chế độ này chỉ dùng được trong vài tuần vì nó dưới mức tối thiểu của lý thuyết ni tơ (Mức tối thiểu ni tơ 4-5g/24h tức là 25-30g protein). Thức ăn gồm: cơm, quả, đường (Chế độ ăn của Kempner)

Hoặc bỏ hẳn protein: Chế độ ăn Borat-bull chỉ có dầu hoặc bơ, đường. (thí dụ: dầu long, đường 200g - Dùng đường saccaroza hoặc glucoza).

2. Chỉ định

a) Chỉ định khi cơ thể không bài tiết được các chất đào thải của sự chuyển hóa protein như:

Viêm thận cấp: khi urê máu cao, vô niệu có thể dùng chế độ <l0g protein/ngày hoặc 0g protein/ngày.

Viêm thận mạn: Có urê huyết cao dùng chế độ ăn giảm nhiều hoặc trung bình tùy theo số urê bài tiết trong nước tiểu/ 24 giờ nhiều hay ít. Số protein của chế độ ăn = số urê niệu / 24 giờ x 3.

- Xơ cứng. động mạch, huyết áp cao: Bệnh này thường thận bài tiết kém và urê máu cao nên hạn chế protein.

- Suy tim có tổn thương ở thận.

b) Chỉ định hạn chế protein khi protein trở thành chất độc vì nó không chuyển hóa được tốt hoặc không sử dụng được tốt.

Muốn protein được sử dụng tốt cần phải dùng phối hợp với các thức ăn khác mang lại nhiều cáo (lipit, gluxit). Số calo do protein không nên quá 20%. Như vậy một chế độ ăn có:

- 100g protein phải có > 2000 Kcalo

- 120g protein phải có > 2400 Kcalo

- 150g protein phải có > 3000 Kcalo

Như vậy chế độ ăn nhiều protein phải có 2 điều kiện là nhiều protein động vật và nhiều calo.

Chỉ định trong các bệnh

a) Xơ gan: 1,5- 2 - 2,5g/kg. Phối hợp với giảm lipit, chế độ ăn có công hiệu nhất trong giai đoạn gan to. Nếu có cổ chướng và phù nhiều thì ăn tăng protein phối hợp với giảm muối.

b) Viêm gan: giai đoạn đỡ và hồi phục hoặc thể mạn.

c) Hội chứng thận hư: Dùng khi thận bài tiết urê tốt. Nếu bệnh nhân có phù thì phải kết hợp với chế độ ăn giảm muối.

d) Thiếu máu: Nhất là trường hợp thiếu máu do thiếu huyết sắc tố.

e) Bệnh nhiễm khuẩn mạn tính: lao, ung thư gan, suy dinh dưỡng.

g) Ngoại khoa: Trước và sau khi phẫu thuật, bỏng nặng, gầy xương.

h) Sản khoa: Phụ nữ có thai- không mắc bệnh thận.

3. Chống chỉ định

a) Suy thận có urê máu cao

b.Hội chứng urê máu cao ở tất cả các loại.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
  • Tác giả: Viện thông tin thư viện y học trung ương
  • Nguồn: ebooks.vdcmedia.com
"Like" us to know more!