Cá nhân và xã hội

II. CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI

1. Cá nhân và nhân cách

a. Khái niệm cá nhân, nhân cách

  • Cá nhân chỉ con người cụ thể với những đặc điểm riêng không lặp lại ở người khác đồng thời có những đặc điểm chung của con người.
  • Nhân cách chỉ bản sắc độc đáo riêng biệt của mỗi cá nhân, là toàn bộ những năng lực và phẩm chất xã hội - sinh lí - tâm lí của cá nhân tạo thành chỉnh thể đóng vai trò chủ thể tự ý thức, tự đánh giá, tự khẳng định và tự điều chỉnh mọi hoạt động của mình.

b. Cơ sở của việc hình thành và phát triển nhân cách

  • Nhân cách được hình thành trên cơ sở tổng hợp các yếu tố: Sinh học, môi trường xã hội, thế giới quan cá nhân.
  • Người ta sinh ra đã là người nhưng nhân cách chỉ hình thành trong hoạt động và giao tiếp. Về thực chất đó là quá trình xã hội hóa cá nhân, cá nhân thu các giá trị văn hóa của gia đình, cộng đồng, xã hội và tăng dần (hay ngược lại) mức phù hợp giữa thang giá trị, thước đo giá trị của bản thân và cộng đồng xã hội. Nhân cách có tính chất xã hội, đồng thời mang tính cá biệt với những kinh nghiệm, nếp suy nghĩ, tình cảm, hoài bảo, niềm tin, tính cách riêng tạo ra tính đa dạng của các cá nhân.

2. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

Thực chất quan hệ giữa cá nhân và xã hội là quan hệ lợi ích

a. Quan hệ giữa cá nhân và tập thể

  • Cá nhân tồn tại và phát triển trên cơ sở thống nhất lợi ích giữa cá nhân và tập thể. Cá nhân phải thực hiện lợi ích của tập thể.
  • Tập thể phát triển trên cơ sở đảm bảo lợi ích của cá nhân.

b. Quan hệ giữa cá nhân và xã hội

  • Xã hội đối với cá nhân: Xã hội là điều kiện, môi trường, là phương thức thỏa mãn lợi ích cá nhân. Xã hội càng tiến bộ, cá nhân càng có điều kiện phát triển.
  • Cá nhân có vai trò quan trọng đối với xã hội. Ảnh hưởng của cá nhân đối với xã hội phụ thuộc vào các yếu tố:
    • Một là: Nhân cách của cá nhân.
    • Hai là: Vị trí xã hội của cá nhân.
    • Ba là: Xã hội tạo điều kiện cho cá nhân được đóng góp đến mức nào.
    • Bốn là: Sự tác động của cá nhân đó đối với xã hội có phù hợp với quy luật khách quan hay không.
  • Quan hệ giữa cá nhân và xã hội phát triển phụ thuộc vào chế độ xã hội.
    • Trong đó xã hội CXNT: Cá nhân hòa vào cộng đồng.
    • Trong xã hội có giai cấp: Cá nhân đã tách khỏi cộng đồng.
    • Trong xã hội CSCN: Cá nhân sống trong cộng đồng có sự hài hòa về lợi ích giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.
  • Liên hệ thực tiễn hiện nay ở nước ta:
  • Phải hạn chế những mặt xấu của kinh tế thị trường để ngăn chặn sự phát triển của chủ nghĩa cá nhân.
  • Phải phát huy những mặt mạnh của kinh tế thị trường để cá nhân phát huy sáng tạo, lập thân, giúp đời.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Giáo trình Triết học Mác Lênin
  • Đại học An Giang
"Like" us to know more!