Cá ngựa sông, cá ngựa nam

Cá ngựa sông, cá ngựa nam

Tên khoa học: Hampala macrolepidota (Valenciennes, 1842)

Tên tiếng Anh: Transerse, bar barb, Red barb, Silver barb

Đặc điểm hình thái: Thân thon dài, dẹp bên. Đầu nhỏ, hơi dẹp bên, trán phẳng. Có một đôi râu mép khá phát triển, chiều dài râu mép tương đương đường kính mắt. Mắt lớn, nằm lệch về nửa trên của đầu, gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang. Vảy tròn, to, phủ khắp thân, đầu không có vảy, phần lộ ra của vảy có hình lục giác. Có một hàng vảy phủ lên gốc vây lưng và vây hậu môn. Gốc vây đuôi có 4 hàng vảy phủ lên. Vây đuôi chẻ hai rãnh chẻ sâu hơn 1/2 chiều dài của vây. Mặt lưng của đầu và thân có màu xám xanh và lợt dần xuống bụng, bụng có màu trắng bạc phần lộ ra của vảy ở mặt lưng và bên của thân được viền sắc tố đen làm thành một mạng lưới hình lục giác. Đặc biệt ở khởi điểm gốc vây lưng có một vệt đen nằm vắt ngang thân, mép trên và mép dưới của thùy trên và thùy dưới vây đuôi màu đen.

Phân bố: Malaixia, Myanma, Inđônêxia, Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam gặp nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Mùa vụ khai thác: Quanh năm.

Kích thước khai thác: 25 - 40cm, lớn nhất 80cm.

Ngư cụ khai thác: Lưới, vó

Dạng sản phẩm: Ăn tươi

Theo: indonetwork.co.id
Theo: molluscan.com
Theo: fishbase.se

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: Bộ sưu tập cá vùng đồng bằng sông Cửu Long
  • Tác giả: Thư viện Trường Đại học An Giang
  • Nguồn: lib.agu.edu.vn

Có thể bạn muốn xem

"Like" us to know more!