Cá đối mục

Cá đối mục

Tên khoa học: Mugil cephalus (Linnaeus, 1758)

Tên tiếng Anh: Bully mullet

Đặc điểm hình thái: Thân dài, tương đối tròn. Đầu tương đối ngắn, đỉnh đầu bằng phẳng, chiều dài đầu bằng 0,27 - 0,29 lần chiều dài thân tiêu chuẩn. Màng mỡ mắt phát triển, che phủ gần hết chiều dài đầu. Môi mỏng. Phía trước của hàm dưới có một gai thịt tương đối lớn. Môi trên có một vài hàng răng nhỏ. Khởi điểm của vây lưng thứ nhất nằm gần mút mõm hơn đến gốc vây đuôi. Khởi điểm của vây lưng thứ hai nằm sau khởi điểm của vây hậu môn. Vây ngực ngắn, không đạt đến khởi điểm của vây lưng thứ nhất. Gốc vây ngực có vảy nách. Vây hậu môn có 8 tia vây mềm. Vây đuôi chia thành hai thùy. Vảy đường bên có 38 - 42 chiếc. Lưng có màu xanh ô-liu, bụng màu trắng bạc. Bên thân có 6 - 7 sọc nâu chạy dọc thân.

Phân bố: Ấn Độ Dương, Inđônêxia, Philippin, Thái Lan, châu Đại Dương, Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam.

Ngư cụ khai thác: Lưới kéo đáy.

Mùa vụ khai thác: Quanh năm.

Kích thước khai thác: 140 - 320 mm, có thể đạt đến 600 mm.

Dạng sản phẩm: Tươi sống, đông lạnh.

Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fishbase.org
Theo: fao.org

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: Bộ sưu tập cá vùng đồng bằng sông Cửu Long
  • Tác giả: Thư viện Trường Đại học An Giang
  • Nguồn: lib.agu.edu.vn

Có thể bạn muốn xem

"Like" us to know more!