Bí quyết lấy dài bù ngắn

Bí quyết lấy dài bù ngắn

Các nhà hiền triết Trung Quốc cho rằng: Nếu một người có cả năm yếu tố cá tính ở trên, đồng thời phát triển đồng đều, thì người đó sẽ là người rất hoàn thiện. Trên thực tế, một con người hoàn mĩ là không có, cho nên ngườỉ xưa đã than thở rằng: Vàng không đủ đỏ, người không có ai hoàn hảo.

Nói như thế không tránh khỏi làm cho người ta bị thất vọng, mà là để hiểu thực sự con nguời theo thuyết cá tính theo ngũ hành sẽ được tìm thấy. Người xưa đã dạy chúng, ta những bí quyết làm thế nào để tự hoàn thiện mình và cải thiện mối quan hệ giữa người với nhau.

Bước 1. Đầu tiên hãy tìm Thiên can năm sinh của bạn.

Nói chung có thể tra tìm ở quyển lịch Vạn niên. Nhưng nếu không có lịch Vạn niên thì có thể dựa vào Thiên can của năm hiện tại và suy ngược lại, nếu cách mấy năm thì suy ngược lại mấy ngôi, cần chú ý là, phải lấy Xuân tiết để tính. Trước Xuân tiết là thuộc về năm trước, sau Xuân tiết là thuộc năm sau. Ví dụ Xuân tiết (Tết) năm Mậu Thìn là ngày 7 tháng 2 năm 1988 dương lịch. Vì vậy, trước ngày 7 tháng 2 đến ngày 1 tháng 1 là thuộc năm Đinh Măo, không được tính vào năm Mậu Thìn.

Bước 2. Xác định ngũ hành của Thiên can.

Theo quy định của người xưa: Giáp Ất Mộc, Bính Đinh Hỏa, Mậu Kỉ Thổ, Canh Tân Kim, Nhâm Quý Thủy. Nếu Thiên can là Giáp hoặc Ất thì phối hợp với Mộc; thiên can là Canh hoặc Tân thì phối với Kim. Như vậy Mộc vừa là đặc trưng cá tính của người sinh năm Giáp hoặc Ất, Kim vừa là đặc trưng cá tính của người sinh năm Canh hoặc năm Tân.

Bước 3. Nắm vững quan hệ sinh khắc của ngũ hành.

Thuyết ngũ hành chủ yếu là dùng tương sinh, tương khắc để thuyết minh mối quan hệ giữa các sự vật. Trên cơ sở sinh khắc lại dùng chế hóa, tương thừa, tương hối để thuyết minh thêm sự biến hóa phức tạp của sự vật.

Trước tiên ở đây chúng ta cần phải làm rõ ý nghĩa của tương sinh, tương khắc. Tương sinh là một hành này đối với một hành khác trong ngũ hành có tác dụng xúc tiến tư sinh; còn tương khắc là một hành này đối với một hành khác trong ngũ hành có tác dụng kìm hãm khắc chế.

Thứ tự của tương sinh như sau: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Thứ tự của tương khắc như sau: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Kipkis.com-Thien-thoi-Ngu-hanh-tuong-sinh-tuong-khac.png

Để thuận tiện cho việc dễ nhớ, chúng ta dùng hình vẽ sau để biểu diễn:

Ghi chú:

Đường chấm chấm biểu thị tương sinh.

Đường liền biểu thị tương khắc.

Bước 4. Tìm hành có quan hệ tương sinh, tương khắc với mình.

Nếu Thiên can của bạn thuộc Mộc, thì sinh Mộc là Thủy, khắc Mộc là Kim. Bạn nên học tập người thuộc hành Thủy những đức tính linh hoạt, khiêm tốn, nên học tập người hành Kim phẩm chất quả đoán và kiên định. Bởi vì những cái đó là chỗ mạnh của người khác, nhưng lại là cái bạn thiếu.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: Thiên thời
  • Tác giả: Bạch Huyết
  • Dịch giả: Nguyên An
  • Nhà xuất bản Hà Nội 2008
  • Nguồn: tusachcuaban.com