Angiosperms - Thực vật hạt kín

Angiosperms - Thực vật hạt kín

Thực vật hạt kín là những thực vật có hoa chiếm đến 99.5% tất cả các loài thực vật, cũng như chiếm đến 80 % các loài thực vật đang sống. Chúng đã xuất hiện trong kỷ Phấn trắng và trong vòng 130 triệu năm gần đây, chúng thực sự đã chiếm lĩnh mọi nơi trên trái đất, từ những sa mạc nắng cháy cho đến những đồng cỏ màu mỡ, những đầm lầy nước ngọt, những khu rừng rậm và núi non. Một số thực vật hạt kín này đã thích nghi với những điều kiện mặn của các đáy hồ khô cạn, trong khi một số khác ngập mình trong đại dương.

(Angiosperms or flowering plants consists of 99.5% of all plant species as well as 80% of all the living plants. They appeared in the Cretaceous period and since the last 130 million years they have colonised practically every part of the earth from the sun baked deserts to fertile grasslands, fresh water marshes, dense forests and mountains. Some of these plants have even adapted to saline conditions of dry lake beds, while some are submerged in the ocean.)

Angiosperms have broad flat leaves which help grab more sun energy and have a better rate of photosynthesis. The vascular tissues of angiosperms have much stronger cell walls than those of gymnosperms. One of most distinguishing feature of flowering plants is the flower. It consists of several specialised leaf types on a short stem. The stamen or the male part of the flower consists of a short stalk topped by anther where pollen is produced. The female part, the carpel, is made up of sticky stigma which traps the pollen grains and sends it down through a leading tube to the ovary and the ovules which produce eggs.

Kipkis.com-Nhung-dieu-ban-nen-biet-ve-the-gioi-thuc-vat-34.png

Thực vật hạt kín có lá rộng để nhận được nhiều năng lượng mặt trời hơn và có tốc độ quang hợp tốt hơn. Các mô mạch của thực vật hạt kín có thành tế bào chắc hơn so với thành tế bào của các thực vật hạt trần. Một trong những đặc điểm đặc trưng của thực vật có hoa là hoa. Hoa gồm nhiều lá đã biệt hoá trên một cuống ngắn. Nhị hoa hay phần đực của hoa gồm một bẹ ngắn được bọc ở chóp bởi một bao phấn nơi phấn hoa được tạo ra. Phần cái của hoa là lá noãn, lá noãn được cấu tạo gồm những núm nhụy dính để bắt giữ các hạt phấn hoa và đưa phấn hoa đi xuống qua một ống dẫn đến bầu nhụy và các noãn tạo thành trứng.

Life cycle of an angiosperms

Anther produce haploid spores which develop into pollen grains or the male gametophytes.

In ovules, haploid spores develop into female gametophytes which produces eggs.

During pollination the pollen grains land on stigma and goes into a pollen tube down the stem of the carpel and into an ovule through which sperms are released from the pollen grains.

The sperm fertilizes the egg in the ovule and diploid zygote develops.

After fertilization, each ovule grows into a seed with a hard coat which contains a developing embryo and regular food supply. The ovary grows fleshy tissue and develops into a fruit which helps in seed dispersal.

After germination the seed develops into a complete new plant.

The pollen dispersal method in angiosperms enable them to reproduce more efficiently.

Thus we see that the angiosperms have very effective way of distributing seeds which allows population of plants to spread at a greater rate.

Kipkis.com-Nhung-dieu-ban-nen-biet-ve-the-gioi-thuc-vat-35.png

Vòng đời của thực vật hạt kín

Bao phấn tạo ra các bào tử đơn bội, bào tử này phát triển thành các hạt phấn hay các giao tử đực.

Trong noãn, các bào tử đơn bội phát triển thành các giao tử cái để tạo ra trứng.

Trong khi thụ phấn, các hạt phấn hoa đáp trên đầu nhụy và đi vào ống dẫn phấn, xuống đến cuống của lá noãn và vào một noãn qua đó các tinh bào được giải phóng ra từ các hạt phấn hoa.

Tinh bào thụ tinh cho trứng trong noãn và hợp tử lưỡng bội phát triển.

Sau khi thụ tinh, mỗi noãn phát triển thành một hạt với vỏ cứng có chứa phôi đang phát triển và nguồn thức ăn đều đặn. Noãn phát triển thành mô thịt và phát triển trong một quả giúp cho việc phát tán hạt.

Sau khi nảy mầm, hạt phát triển thành một cây mới hoàn chỉnh.

Phương pháp phát tán phấn hoa ở các thực vật có hạt kín giúp cho chúng sinh sản có hiệu quả hơn.

Vậy ta thấy rằng các thực vật hạt kín có một phương thức phân phối hạt rất hiệu quả, giúp cho quần thể thực vật lan rộng ra với một vận tốc lớn hơn.

1. Wind dispersal - This is a very ineffective method, in which most of the pollen grains get wasted. The wind borne seeds have hairy structures which enables them to fly from one place to another.

2. Water dispersal - The seeds of plants like water coconut palm and water lily get dispersed by water. The fibres of the coconut float in water easily and travel far away Similarly the seeds of a water lily have numerous air chambers which gets carried b water over.

3. Fruit explosion - The fruits are mainly in the form of capsules or pods, when they lose water they split apart and the seeds are thrown out with a force, e.g. cucumber, pea etc.

4. Animal dispersal - Animals like to eat fruits but the hard seed coats pass through their digestive tracts and exit the animals and fall on the ground, while some seeds have hooks on them which help them to cling on the fur of animals and travel.

Kipkis.com-Nhung-dieu-ban-nen-biet-ve-the-gioi-thuc-vat-36.png

1. Phát tán nhờ gió - Đây là phương pháp rất hiệu quả, trong đó phần lớn các hạt phấn hoa không được sử dụng đến. Các hạt được gió mang đi có những cấu trúc có lông giúp cho chúng bay được từ nơi này đến nơi khác.

2. Phát tán nhờ nước: Hạt của các thực vật như dừa nước và huệ nước được phát tán nhờ nước. Những sợi xơ dừa trôi nổi trên mặt nước dễ dàng và được nước mang đi xa. Tương tự, các hạt huệ nước có nhiều ngăn không khí được nước mang đi đến những khoảng cách khá xa.

3. Quả nổ – Các quả chủ yếu ở các dạng nang hay dạng quả đậu, khi bị mất nước, quả tách ra và các hạt được ném ra với một lực, như dưa leo, đậu hạt, v.v.

4. Phát tán nhờ động vật - Các động vật ăn quả như những hạt có lớp bọc cứng đi qua đường tiêu hoá và đi ra khỏi con vật rồi rơi xuống đất, trong khi một số hạt có các móc giúp chúng bám vào bộ lông của các con vật và được mang đi.

There are two classes of angiosperms - (a) the monocots - whose seeds have only one tiny cotyledon.

(b) Dicots - whose seeds have two tiny cotyledons.

Monocotyledons - They consists of minority of angiosperms. There are 65,000 species of monocots including grasses and grains.

Dicotyledons - They make up the majority of the angiosperms. There are nearly 170,000 species of dicots including shrubs and non-coniferous trees.

Có hai lớp thực vật hạt kín- (a) thực vật một lá mầm, các hạt của chúng chỉ có một lá mầm nhỏ.

(b) thực vật hai lá mầm – Hạt giống của chúng có hai lá mầm nhỏ.

Thực vật một lá mầm- Chúng gồm có thiểu số trong số các thực vật hạt kín. Có khoảng 65.000 loài thực vật hai lá mầm, gồm cả các loại cỏ và ngũ cốc.

Thực vật hai lá mầm – Chiếm đa số trong số các thực vật hạt kín. Có khoảng 170.000 loài thực vật hai lá mầm bao gồm các loại cây bụi và các cây không phải loại cây quả hình nón.

Kipkis.com-Nhung-dieu-ban-nen-biet-ve-the-gioi-thuc-vat-37.png

Monocotyledon

Example - Pineapple, corn, palm.

Pollen structure - Single pored

Flowerparts - Multiples of three

Vascular arrangement - Scattered bundles

Root development - taproot

Leaf veins - parallel like a ladder

Number of cotyledons - one

Dicotyledon

Example - Peanuts, spinach

Pollen structure -Three pored

Flowerparts - Multiples of five and four

Vascular arrangement - Bundles arranged in a ring in the cortex

Root development - Fibrous root

Leaf veins - Reticulated like a net

Number of cotyledons - two

Một lá mầm

Ví dụ - dứa, ngô, cọ

Cấu trúc phấn hoa – một lỗ

Các bộ phận hoa – nhiều lớp ba

Sắp xếp mạch nhựa – các bó rải rác

Sự phát triển rễ – rễ cái

Gân lá – song song như cái thang

Số lá mầm – một

Hai lá mầm

Ví dụ- đậu phộng, bina

Cấu trúc phấn hoa – ba lỗ

Các bộ phận hoa – nhiều lớp năm và bốn

Sắp xếp mạch nhựa – các bó sắp xếp thành một vòng trong lớp vỏ

Sự phát triển rễ – rễ sợi

Gân lá – hình mắc lưới như cái lưới

Số lá mầm – hai

Some of the flowering plant families - Sunflower family, Orchid family, Legumo Family

Some of the largest herbaceous genera of flowering plants - Lupines, Tree orchids, Asters, Dancing Orchids, Onions, Indigo

Some of the largest woody plant genera - Eucalyptus, Heather, Figs, Holly, Acacia

Kipkis.com-Nhung-dieu-ban-nen-biet-ve-the-gioi-thuc-vat-38.png

Một số họ thực vật có hoa – họ hướng dương, họ phong lan, họ đậu

Một số giống thực vật thân thảo có hoa lớn nhất – đậu lupin, cây phong lan, cúc tây, lan vũ nữ, hành, chàm.

Một số giống thực vật thân mộc lớn nhất – bạch đàn, thạch nam, phỉ, cây nhựa ruồi, Cây keo.

Tác phẩm, tác giả, nguồn

  • Tác phẩm: Những điều bạn nên biết về thế giới thực vật
  • Tác giả: Trịnh Thanh Toản và Tạ Văn Hùng
  • Nhà xuất bản Thanh Niên 2013
  • Nguồn: Ebookvie
Don't forget to follow us on Facebook!